Thứ Ba, 6 tháng 9, 2011

Tài Liệu Kĩ Thuật Thiết Bị Điện

Những người đọc sách tuy chưa thành danh nhưng cũng đã có một tư cách cao thượng, những người làm điều thiện, tuy không mong báo đáp nhưng tự trong lòng khoan khoái.(Ngạn ngữ Trung Quốc)! Xin cảm ơn sự quan tâm của quý vị. Hi vọng website này cung cấp cho bạn nhiều thông tin hữu ích !



(hiện tại mình đang cập nhập những gì cần bổ xung mọi người để lại lời nhắn mình sẽ cập nhật sau)
Trang này tập trung các liên kết đến các catalogue, hướng dẫn sử dụng, thông tin kỹ thuật về các sản phẩm được đăng bán ở trang này. Bản quyền của các tài liệu này thuộc về các nhà phân phối, sản xuất. 
Pintek (Taiwan) - Thiết bị đo kiểm :
  1. Pintek catalogue : Catalogue các sản phẩm của Pintek.
  2. PW-3032 : Thông số kỹ thuật bộ nguồn DC (DC Power Supply) PW-3032 /R của Pintek (Taiwan)
  3. PW-4032 : Thông số kỹ thuật bộ nguồn DC (DC Power Supply) PW-4032 của Pintek (Taiwan)
  4. FG-30/FG-32 : Thông số kỹ thuật máy phát sóng FG-30, FG-32 (3MHz) của Pintek (Taiwan)
  5. FG-30/FG-32 : Thông số kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng FG-30/FG-32 (3MHz) của Pintek (Taiwan)
  6. FG-52 : Thông số kỹ thuật máy phát sóng FG-52 (5MHz) của Pintek (Taiwan)
  7. FG-72, FG102 : Thông số kỹ thuật máy phát sóng FG-72, FG-102 của Pintek (Taiwan)
  8. PS-200 : Thông số kỹ thuật máy hiện sóng (oscilloscope) analog 20MHz của Pintek (Taiwan)
  9. PS-350 : Thông số kỹ thuật máy hiện sóng (oscilloscope) analog 40MHz của Pintek (Taiwan)
  10. PS-600 : Thông số kỹ thuật máy hiện sóng (oscilloscope) analog 60MHz của Pintek (Taiwan)
  11. PS-1000 : Thông số kỹ thuật máy hiện sóng (oscilloscope) analog 100MHz của Pintek (Taiwan)
  12. PS-1005 : Thông số kỹ thuật máy hiện sóng (oscilloscope) analog 100MHz của Pintek (Taiwan)
Instek (Taiwan) - Thiết bị đo kiểm :
  1. GDS-2000 : Digital Storage Oscilloscope (60, 100, 200MHz; 2, 4 kênh; màu)
  2. GSG-120 : Máy phát sóng điều chế AM/FM (100KHz -110MHz) của Instek
Lodestar (Taiwan) - Thiết bị đo kiểm :
  1. Lodestar Full Cataslogue : Lodestar Full Cataslogue PDF
Tektronix (USA) - Thiết bị đo kiểm :
  1. TDS-1000B : Catalogue Digital Storage Oscilloscope (60, 100MHz; 2 kênh; trắng đen)
  2. TDS-1000C : Catalogue Digital Storage Oscilloscope (60, 100MHz; 2 kênh; màu)
  3. TDS-2000B : Catalogue Digital Storage Oscilloscope (60, 100, 200MHz; 2, 4 kênh; màu)
  4. TDS-2000C : Catalogue Digital Storage Oscilloscope (60, 100, 200MHz; 2, 4 kênh; màu)
  5. TDS-2000B : Hướng dẫn sử dụng DSO TDS1000B, TDS2000B
  6. TDS-2000C : Hướng dẫn sử dụng DSO TDS1000C, TDS2000C
  7. Tektronix Test and Measurement Catalogue : Catalogue thiết bị đo kiểm Tektronix
  8. Tektronix Video Test and Monitoring Catalogue : Catalogue thiết bị đo kiểm Video Tektronix
SineTamer (USA) - Thiết bị cắt lọc sét :
  1. RM-ST60 : Catalogue thiết bị cắt lọc sét RM-ST60 của SineTamer (Mỹ)
  2. RM-ST120 : Catalogue thiết bị cắt lọc sét RM-ST120 của SineTamer (Mỹ)
  3. RM-ST180 : Catalogue thiết bị cắt lọc sét RM-ST180 của SineTamer (Mỹ)
  4. LA-ST60 : Catalogue thiết bị cắt lọc sét LA-ST60 của SineTamer (Mỹ)
  5. LA-ST120 : Catalogue thiết bị cắt lọc sét LA-ST120 của SineTamer (Mỹ)
  6. LA-ST180 : Catalogue thiết bị cắt lọc sét LA-ST180 của SineTamer (Mỹ)
  7. LA-ST240 : Catalogue thiết bị cắt lọc sét LA-ST240 của SineTamer (Mỹ)
  8. LA-ST300 : Catalogue thiết bị cắt lọc sét LA-ST300 của SineTamer (Mỹ)
  9. ST-RSE1P2 : Cắt lọc sét 1 pha, mắc song song, chuẩn công nghiệp
  10. ST-SPT : Cắt lọc sét 1 pha, nối tiếp, áp dư nhỏ, chuyên dùng cho thiết bị nhạy cảm, bv cấp 2
  11. ST-LXXX : Cắt lọc sét 1 pha, mắc song song, loại kinh tế
  12. ST-COAX : Cắt lọc sét đường cáp TV, camera, mạng đồng trục của SineTamer (Mỹ)
  13. ST-PDB : Cắt lọc sét đường điện thoại, fax, modem (nhiều cặp) của SineTamer (Mỹ)
  14. ST-RJ14R : Cắt lọc sét đường điện thoại, fax, modem (1 cặp) của SineTamer (Mỹ)
  15. ST-RJ45 : Cắt lọc sét đường điện thoại, fax, modem (1 cặp) của SineTamer (Mỹ)
  16. 1P1, 1P2 : Hướng dẫn lắp đặt
  17. 1S1 : Hướng dẫn lắp đặt
  18. 3N2 : Hướng dẫn lắp đặt
  19. 3N4 : Hướng dẫn lắp đặt
  20. 3Y1 : Hướng dẫn lắp đặt
  21. 3Y2 : Hướng dẫn lắp đặt
Mikro (Malaysia) - Bộ điều khiển tụ bù, Relay bảo vệ :
  1. PFR140 : Bộ điều khiển tụ bù 6, 8, 12, 14 cấp của Mikro (Malaysia)
  2. PFR140 user manual : Hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển tụ bù 6, 8, 12, 14 cấp của Mikro
  3. PFR96 : Bộ điều khiển tụ bù 6 cấp của Mikro (Malaysia)
  4. MK300 : Catalogue Relay bảo vệ dòng rò (Earth Leakage Relay) MK300 của Mikro
  5. MK300 : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ dòng rò (Earth Leakage Relay) MK300 của Mikro
  6. MK330 : Relay bảo vệ dòng rò (Earth Leakage Relay) MK330của Mikro
  7. MK330 : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ dòng rò (Earth Leakage Relay) MK330của Mikro
  8. MK301A : Relay bảo vệ dòng rò MK301 của Mikro (thông dụng)
  9. MK301A : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ dòng rò MK301 của Mikro
  10. DIN330 : Relay bảo vệ dòng rò DIN330 của Mikro
  11. DIN330 : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ dòng rò DIN330 của Mikro
  12. DIN310 : Relay bảo vệ dòng rò DIN310 của Mikro (thông dụng)
  13. DIN310 : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ dòng rò DIN310 của Mikro
  14. DIN300 : Relay bảo vệ dòng rò DIN300 của Mikro (thông dụng)
  15. DIN300 : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ dòng rò DIN300 của Mikro
  16. ZCT : Biến dòng thứ tự không của Mikro (Malaysia) dùng với Relay bảo vệ dòng rò
  17. MK201A : Catalogue Relay bảo vệ chạm đất (Earth Fault) MK201a của Mikro (thông dụng)
  18. MK201A : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ chạm đất (Earth Fault) MK201a của Mikro
  19. MK202A : Relay bảo vệ chạm đất (EF) MK202a của Mikro
  20. MK202A : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ chạm đất (EF) MK202a của Mikro
  21. MK231A : Catalogue Relay bảo vệ chạm đất (EF) MK231a của Mikro
  22. MK231A : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ chạm đất (EF) MK231a của Mikro
  23. MK232A : Catalogue Relay bảo vệ chạm đất (EF) MK232a của Mikro
  24. MK232A : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ chạm đất (EF) MK232a của Mikro
  25. MK203A : Catalog Relay bảo vệ quá dòng (Over Current) MK203a của Mikro
  26. MK203A : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ quá dòng (Over Current) MK203a của Mikro
  27. MK204A : Catalogue Relay bảo vệ quá dòng (OC) MK204a của Mikro (thông dụng)
  28. MK204A : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ quá dòng (OC) MK204a của Mikro (thông dụng)
  29. MK233A : Catalogue Relay bảo vệ quá dòng (OC) MK233a của Mikro
  30. MK233A : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ quá dòng (OC) MK233a của Mikro
  31. MK234A : Catalogue Relay bảo vệ quá dòng (OC) MK234a của Mikro
  32. MK234A : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ quá dòng (OC) MK234a của Mikro
  33. MK1000A : Catalogue Relay bảo vệ quá dòng, chạm đất (OC/EF) MK1000 của Mikro
  34. MK1000A : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ quá dòng, chạm đất (OC/EF) MK1000 của Mikro
  35. MK2200 : Catalogue Relay bảo vệ quá dòng, chạm đất (OC/EF) MK2200 của Mikro
  36. MK2200 : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ quá dòng, chạm đất (OC/EF) MK2200 của Mikro
  37. MX100 : Relay bảo vệ mất pha, đảo pha MX100 của Mikro
  38. MX200 : Relay bảo vệ quá áp, kém áp MX200 của Mikro
  39. MU250 : Relay bảo vệ quá áp, kém áp, thứ tự pha, mất cân pha... MU250 của Mikro
  40. MU250 : User Manual relay bảo vệ áp MU250 của Mikro
  41. MU2300 : Catalogue Relay bảo vệ áp cao cấp MU2300 của Mikro
  42. MU2300 : Hướng dẫn sử dụng relay bảo vệ áp cao cấp MU2300 của Mikro
  43. RPR415 : Catalogue relay bảo vệ công suất ngược RPR415 của Mikro
  44. AN112 / AN120 : Catalogue thiết bị hiển thị, cảnh báo Mikro Annunciator ANN112 / ANN120
  45. AN112 / AN120 : User Manual thiết bị hiển thị, cảnh báo Mikro Annunciator ANN112 / ANN120
Delab (Malaysia) - Bộ điều khiển tụ bù, relay bảo vệ
  1. NV-5 : Catalogue bộ điều khiển tụ bù 5 cấp Delab NV5
  2. NV-5 : Hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển tụ bù 5 cấp Delab NV5
  3. NV-14s : Catalogue bộ điều khiển tụ bù 8 cấp, 14 cấp Delab NV-8s, NV-14s
  4. NV-14s : Hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển tụ bù 8 cấp, 14 cấp Delab NV-8s, NV-14s
  5. TM-18c : Catalogue Relay bảo vệ dòng rò lắp Din ray Delab TM-18c
  6. TM-18c : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ dòng rò lắp Din ray Delab TM-18c
  7. TM-8000s : Catalogue Relay bảo vệ dòng rò lắp mặt tủ Delab TM-8000s
  8. TM-8000s : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ dòng rò lắp mặt tủ Delab TM-8000s
  9. TM-8200s : Catalogue Relay bảo vệ chạm đất lắp mặt tủ Delab TM-8200s
  10. TM-8200s : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ chạm đất lắp mặt tủ Delab TM-8200s
  11. TM-9000s : Catalogue Relay bảo vệ quá dòng, chạm đất lắp mặt tủ Delab TM-9000s
  12. TM-9000s : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ quá dòng, chạm đất lắp mặt tủ Delab TM-9000s
  13. TM-9200s : Catalogue Relay bảo vệ quá dòng lắp mặt tủ Delab TM-9000s
  14. TM-9200s : Hướng dẫn sử dụng Relay bảo vệ quá dòng lắp mặt tủ Delab TM-9000s
  15. IDMT Time Plot : Phần mền cho phép xem đường đặc tính IDMT với các tham số cài đặt


Schneider Electric - Thiết bị điện công nghiệp, Relay bảo vệ :
  1. Catalogue Samwha English : Catalogue Relay điện tử Samwha EOCR (English).
  2. Catalogue Samwha : Catalogue Relay điện tử Samwha EOCR (Schneider Electric) (Korea).
  3. EOCR-SS : Relay bảo vệ quá dòng, mất pha, kẹt rotor của Samwha (Schneider Electric, Korea)
  4. EOCR-SSD : Relay bảo vệ quá dòng, mất pha, kẹt rotor, hiển thị số của Samwha (Schneider)
  5. EOCR-3DM,FDM : Relay bảo vệ quá dòng, thiếu dòng, mất pha, mất cân pha, đảo pha, kẹt rotor của Samwha (Korea)
Siemens - Thiết bị điện công nghiệp, Thiết bị tự động :
  1. Logo Siemens : Catalogue LOGO Siemens
  2. PLC S7-200 : Catalogue PLC Siemens S7-200
  3. PLC S7-1200 : Catalogue PLC Siemens S7-1200
  4. MM420 : Hướng dẫn sử dụng biến tần MicroMaster 420 (Tiếng Việt)
Selec (India) - Thiết bị điện, thiết bị tự động :
  1. CP605 : Relay bảo vệ quá dòng của SELEC (India)
  2. ELR600 : Relay bảo vệ dòng rò của SELEC (India)
  3. VPR604 : Relay bảo vệ quá áp, kém áp, mất pha, đảo pha của SELEC (India)
  4. FPR602 : Relay bảo vệ quá tần số, thiếu tần số của SELEC (India)
  5. MV15 : Đồng hồ Volt lắp tủ hiển thị số kích thước 48x96mm của SELEC (India)
  6. MV305 : Đồng hồ Volt lắp tủ hiển thị số kích thước 96x96mm của SELEC (India)
  7. MA12 : Đồng hồ Ampe lắp tủ hiển thị số kích thước 48x96mm của SELEC (India)
  8. MA302 : Đồng hồ Ampe lắp tủ hiển thị số kích thước 96x96mm của SELEC (India)
  9. EM306 : Đồng hồ điện tử (KWH) của SELEC
  10. EM306 : User Manual Đồng hồ điện tử (KWH) của SELEC
  11. EM306-C : Catalogue đồng hồ điện tử (KWH) của SELEC
  12. EM306-C : User Manual Đồng hồ điện tử (KWH) của SELEC
  13. VAF36 : Đồng hồ tủ điện đa năng (Volt, Ampe, Tần số) của Selec
  14. VAF36 : Đồng hồ tủ điện đa năng (Volt, Ampe, Tần số) của Selec
  15. VAF36 : Hướng dẫn sử dụng đồng hồ tủ điện đa năng VAF36 (Tiếng Việt)
  16. MFM309 : Đồng hồ tủ điện đa năng (Volt, Ampe, Tần số, cos phi, công suất các loại) của Selec
  17. MFM309 : Đồng hồ tủ điện đa năng (Volt, Ampe, Tần số, cos phi, công suất các loại) của Selec
  18. MFM383 : Đồng hồ tủ điện đa năng (Volt, Ampe, Tần số, cos phi, công suất các loại, điện năng) của Selec
  19. MFM383 : Đồng hồ tủ điện đa năng (Volt, Ampe, Tần số, cos phi, công suất các loại, điện năng) của Selec
  20. MFM384 : Đồng hồ tủ điện năng (Volt, Ampe, Tần số, cos phi, công suất các loại, điện năng) của Selec
  21. MFM384 : User manual đồng hồ lắp tủ đa năng (Volt, Ampe, Tần số, cos phi, công suất các loại, điện năng) của Selec
  22. TC52 : Datasheet và User manual bộ điều khiển nhiệt độ TC52 của SELEC
  23. TC518/TC523 : Datasheet và User manual bộ điều khiển nhiệt độ TC518 / TC523 của SELEC
  24. TC533 : Datasheet và User manual bộ điều khiển nhiệt độ TC533 của SELEC
  25. 55XC : Datasheet timer ON/OFF ra 2 relay, cài ON, OFF riêng biệt giây, phút, giờ của Selec
  26. PIC152 : Datasheet bộ điều khiển nhiệt độ, đo điện áp, dòng điện DC, ra 2 relay của Selec
  27. PIC152 : User manual bộ điều khiển nhiệt độ, đo điện áp, dòng điện DC, ra 2 relay của Selec
  28. PIC1000N : Datasheet bộ điều khiển nhiệt độ, đo điện áp, dòng điện DC, ra 4 relay của Selec
  29. PIC1000N : User manual bộ điều khiển nhiệt độ, đo điện áp, dòng điện DC, ra 4 relay của Selec
  30. RC102 : Datasheet bộ đếm tốc độ / đếm tổng, không có ngõ ra của Selec
  31. RC102 : User manual bộ đếm tốc độ / đếm tổng, không có ngõ ra của Selec của Selec
  32. XTC5400 : Datasheet timer / counter cao cấp, ra 2 relay của Selec
  33. XTC5400 : User manual timer / counter cao cấp, ra 2 relay của Selec
  34. EM368 : Datasheet đồng hồ công suất (KW, KVAR), điện năng (kWh, kVAR,KVA), cos phi, truyền thông Modbus
  35. EM368 : Manual đồng hồ công suất (KW, KVAR), điện năng (kWh, kVAR,KVA), cos phi, truyền thông Modbus
Emic (Việt Nam) - Đồng hồ điện, biến dòng điện :
  1. CV : Catalogue công tơ điện ( điện năng kế ) 1 pha của EMIC (bản quyền thuộc về EMIC)
  2. MV : Catalogue công tơ điện ( điện năng kế ) 3 pha của EMIC (bản quyền thuộc về EMIC)
  3. MV-3TB : Catalogue công tơ điện ( điện năng kế ) 3 pha 3 giá của EMIC (bản quyền thuộc về EMIC)
  4. CT-EMIC : Catalogue biến dòng ( CT, TI, BI) của EMIC (bản quyền thuộc về EMIC)
  5. CT Trung thế EMIC : Catalogue biến dòng ( CT, TI, BI) trung thế EMIC phần 1
  6. CT Trung thế EMIC : Catalogue biến dòng ( CT, TI, BI) trung thế EMIC phần 2
  7. CT Trung thế EMIC : Catalogue biến dòng ( CT, TI, BI) trung thế EMIC phần 3
  8. PT Trung thế EMIC : Catalogue biến điện áp ( PT, VT) trung thế EMIC phần 1
  9. PT Trung thế EMIC : Catalogue biến dòng ( PT, VT) trung thế EMIC phần 2


LS Mecapion (Metronix) (Korea) : Encoder tương đối (incremental), tuyệt đối (absolute)
  1. Encoder S30 : Encoder tương đối (incremental encoder) LS Mecapion S30 (Metronix Encoder)
  2. Encoder S40 : Encoder tương đối (incremental encoder) LS Mecapion S40 (Metronix Encoder)
  3. Encoder S48 : Encoder tương đối (incremental encoder) LS Mecapion S48 (Metronix Encoder)
  4. Encoder S66 : Encoder tương đối (incremental encoder) LS Mecapion S66 (Metronix Encoder)
  5. Encoder S68a : Encoder tương đối (incremental encoder) LS Mecapion S68a (Metronix Encoder)
  6. Encoder S68b : Encoder tương đối (incremental encoder) LS Mecapion S68b (Metronix Encoder)
  7. Encoder S78 : Encoder tương đối (incremental encoder) LS Mecapion S78 (Metronix Encoder)
  8. Encoder H35 : Encoder cốt âm (rỗng) LS Mecapion H35 (Metronix Encoder)
  9. Encoder H40 : Encoder cốt âm (rỗng) LS Mecapion H40 (Metronix Encoder)
  10. Encoder H45 : Encoder cốt âm (rỗng) LS Mecapion H45 (Metronix Encoder)
  11. Encoder H60 : Encoder cốt âm (rỗng) LS Mecapion H60 (Metronix Encoder)
  12. Encoder H70 : Encoder cốt âm (rỗng) LS Mecapion H70 (Metronix Encoder)
  13. Encoder H88-18 : Encoder cốt âm (rỗng) LS Mecapion H88-18 (Metronix Encoder)
  14. Encoder H88-30A : Encoder cốt âm (rỗng) LS Mecapion H88-30A (Metronix Encoder)
  15. Encoder H88-30B : Encoder cốt âm (rỗng) LS Mecapion H88-30B (Metronix Encoder)
  16. Encoder H88-38 : Encoder cốt âm (rỗng) LS Mecapion H88-38 (Metronix Encoder)
  17. Encoder H100 : Encoder cốt âm (rỗng) LS Mecapion H100 (Metronix Encoder)
  18. Encoder H108 : Encoder cốt âm (rỗng) LS Mecapion H108 (Metronix Encoder)
  19. Encoder H128 : Encoder cốt âm (rỗng) LS Mecapion H128 (Metronix Encoder)
  20. LSMecapion Full catalogue : Full catalog LSMecapion

Các thiết bị điện công nghiệp khác :
  1. Vider ATS : Catalogue ATS Vider (Korea)
  2. Yogiro ATS : Catalogue ATS Yogirotech (Korea)
  3. Osung ATS : Catalogue ATS Osung (Korea)
  4. Phicap-3pha : Catalogue tụ khô Epcos Phicap 3 pha của Ấn độ (cao, ốm)
  5. Deltacap-3pha : Catalogue tụ khô Epcos Deltacap 3 pha của Ấn độ (cao, ốm)
  6. Phasecap-3pha : Catalogue tụ khô Epcos Phasecap 3 pha của Ấn độ (mập, lùn)
  7. Tụ bù Enerlux : Catalogue tụ khô Enerlux (Italy)
  8. Shizuki RFA-4 : Catalogue tụ Shizuki RFA-4
  9. Samwha Capacitor Catalog : Catalogue tụ Samwha
  10. Ducati capacitor : Catalogue tụ và bộ điều khiển tụ bù Ducati
  11. Han Young Catalogue : Catalogue thiết bị điện Han Young
  12. 3G3JX Inverter : Catalogue biến tần 3G3JX của Omron (Japan)
  13. 61F Liquid Level : Catalogue relay mức chất lỏng của Omron (Japan)
  14. Fotek sensor A3 : Cảm biến quang Fotek sử dụng nguồn tự do 12-240VAC / VDC; ngõ ra tiếp điểm
  15. Fotek sensor M18-C : Cảm biến quang hình trụ Fotek M18
Cập nhật ngày Thứ bảy, 06 Tháng 8 2011 12:09

Valvoline Việt Nam - Giới thiệu

Valvoline thuộc tập đoàn Ashland Inc. USA được thành lập vào năm 1866 bởi ông Dr. John Ellis, người tạo ra công thức đầu tiên sản xuất dầu bôi trơn hệ thống van của động cơ hơi nước. Thương hiệu dầu nhớt Valvoline được đưa vào sử dụng trong kinh doanh vào năm 1873 và đăng ký bản quyền thương mại năm 1906, và "trở thành thương hiệu dầu nhờn được đăng ký đầu tiên trên thế giới".

Ngày nay, Valvoline không những sản xuất và cung cấp các loại dầu nhờn cao cấp mà còn đem đến cho khách hàng những giải pháp toàn diện trong ngành công nghiệp ôtô thông qua những thương hiệu cùng tập đoàn như: sản phẩm chăm sóc ôtô Eagle One, sản phẩm bảo dưỡng ôtô CarBrite, nước làm mát Zerex, hóa chất phụ gia Valvoline/Pyroil, đặc biệt dòng sản phẩm MaxLife kéo dài tuổi thọ động cơ.

Hơn 140 năm kinh nghiệm trong công nghệ và sáng tạo, điều đó đã giúp Valvoline tạo ra những sản phẩm chất lượng và đem lại giá trị cao cho khách hàng tại hơn 100 quốc gia trên thế giới.

Valvoline tiếp tục đầu tư vào sự nghiên cứu và phát triển, cũng như mở rộng hệ thống nhà máy sản xuất và phân phối, nhằm tạo ra giá trị và sự phục vụ tốt nhất cho khách hàng.

 Cummins - Valvoline : Đối tác chiến lược toàn cầu
Năm 1995 một hiệp ước về kỹ thuật và tiếp thị đã được ký kết, nhằm phát triển ngành dầu nhờn cho công nghiệp nặng tại khu vực Bắc Mỹ, và bây giờ nó được phát triển một cách nhanh chóng và tạo nên một sự kết hợp hoàn hảo trên toàn thế giới giữa hai tập đoàn nổi tiếng: Valvoline và Cummins. Ngày nay, Valvoline và Cummins đã liên kết nhau (Joint Venture) tại rất nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Argentina … Sự kết hợp của công nghệ sản xuất động cơ Cummins, lọc và dầu nhờn Valvoline đã tạo ra những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất mà sẽ làm giảm tổng chi phí cho khách hàng.
Công Ty Cổ Phần Thủy Khí Á Châu là nhà phân phối dầu Valvoline tại Việt Nam. Những dòng sản phẩm tiêu biểu Á Châu phân phối: dầu máy nén khí,dầu thủy lực, dầu động cơ cùng tất cả các dòng sản phẩm dầu và mỡ công nghiệp của Valvoline tại Việt Nam. Các dòng sản phẩm dầu chất lượng cao cấp do Đông Dương phân phối đang dần phổ biến trên thị trường nhận được đánh giá cao của đơn vị sử dụng. Chúng tôi rất mong muốn cung cấp dầu nhớt cao cấp Valvoline cho quý công ty với giá cả hợp lý nhất, chất lượng sản phẩm tốt nhất, chất lượng dịch vụ hậu mãi hoàn hảo.   


Thông tin tham khảo thêm tại: www.cummins.com  -  www.valvoline.com 

Thứ Hai, 5 tháng 9, 2011

Dầu máy nén khí trục vít chuyên dụng

Dầu máy nén khí trục vít Valvoline
Dầu máy nén khí Ấ Châu cung cấp
Giá bán:
Liên hệ: 0987 899 898
Xuất xứ:
Chính hãng / OEM
Tuổi thọ:
2000h đến 8000h
Quy cách:
Thùng / phuy vỏ kim loại
Gốc dầu:
Tình trạng:
Gốc khoáng / tổng hợp
Sẵn hàng
Vận chuyển:
Hà Nội & tỉnh lân cận

                                          
Dầu máy nén khí là rất quan trọng để đảm bảo máy nén khí hoạt động liên tục. Hầu hết các nhà máy và cơ sở sản xuất sử dụng hệ thống khí nén như một nguồn năng lượng đảm bảo cho dây truyền và thiết bị hoạt động. Việc giữ cho các máy nén khí chạy ổn định là cần thiết nhằm giữ cho toàn bộ nhà máy hoạt động ổn định. Gần như tất cả máy nén khí đòi hỏi một loại dầu máy nén khí để bôi trơn, làm mát. Sử dụng dầu máy nén khí thích hợp sẽ đảm bảo thiết bị của bạn hoạt động bền bỉ, tránh tốn kém thời gian, chi phí do việc dừng máy và sửa chữa khắc phục. Bôi trơn thích hợp cộng với bảo dưỡng máy nén khí đúng mực sẽ giúp máy nén chạy ổn định hơn, mát hơn và tiêu thụ ít năng lượng điện hơn, hiệu quả kinh tế cao hơn. Giảm ma sát = giảm nhiệt = giảm tiêu thụ năng lượng. Hệ thống khí nén trong hầu hết các nhà máy sản xuất tiêu thụ một phần lớn lượng điện hàng ngày, vì vậy nếu bạn đang tìm kiếm một phương án cải tiến về chất lượng, giảm chi phí năng lượng thông qua chọn lựa dầu máy nén khí thì đây là một quyết định thông minh.

Tiêu chí chọn lựa dầu máy nén khí ?

lựa chọn loại dầu nào ?
lựa chọn loại dầu nào phù hợp ?
 Yêu cầu dầu máy nén khí phụ thuộc loại máy nén khí bạn đang sử dụng, môi trường mà nó đang hoạt động, và loại khí đang được nén. Chất bôi trơn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ máy, chống ăn mòn, chống mài mòn và bảo vệ bộ phận kim loại bên trong. Tại Á Châu chúng tôi có nhiều loại dầu máy nén khí phù hợp cho hầu hết các loại máy nén khí, cho dù đó là máy nén ly tâm, máy nén khí piston, máy nén khí trục vít, máy nén cánh gạt, máy nén cuộn, máy nén trục vít không dầu(oil free).

Tiêu chí kĩ thuật:
Khi tìm kiếm một loại dầu máy nén khí, thông số đầu tiên cần quan tâm không phải là hãng sản xuất máy nén khí mà là độ nhớt. Sau khi các yêu cầu độ nhớt được xác định. Bước tiếp theo tìm kiếm một loại dầu máy nén khí đáp ứng những lợi ích bên dưới. Không nên cứng nhắc trong việc tuân thủ thông số dầu theo catalogue nhà sản xuất đưa ra. Thay vào đó, hãy tìm loại dầu nhớt có thông số kỹ thuật vượt trội. Bằng cách đó, bạn sẽ giúp thiết bị, máy nén khí của bạn hoạt động hiệu quả và tiết kiệm hơn:

  1. Mục đích sử dụng dùng cho nhà máy thực phẩm, y tế, máy nén khí là quan trọng hay chỉ cần đáp ứng yêu cầu cơ bản.
  2. Tính bảo vệ máy trước sự ăn mòn và rỉ sét
  3. Tính ổn định oxy hóa cao để duy trì độ nhớt của dầu máy nén khí
  4. Tính chống tạo bọt, đóng cặn, bay hơi
  5. Thoát hơi nước tốt hạn chế nhũ tương 
  6. Mức độ hao hụt chất phụ gia khi qua lọc dầu ( phụ gia chiếm tỷ trọng ít nhưng lại có ảnh hưởng lớn đến đặc tính của dầu máy nén khí)
  7. Gốc dầu là tổng hợp hay bán tổng hợp / tuổi thọ dầu là bao lâu ?
  8. Tính tải nhiệt / giải nhiệt của dầu
  9. Công nghệ máy nén khí (trục vít, cánh gạt, nén cuộn, piston, không dầu hay turbo...)
  10. Môi trường sử dụng máy nén khí đặc biệt với vùng khí hậu phân theo mùa đông và hè
Tiêu chí kinh tế:
Bên cạnh những tiêu chí kĩ thuật các tiêu chí kinh tế là yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn loại dầu phù hợp với nhu cầu sử dụng của bạn.
  1. Chi phí trên thời gian sử dụng của dầu (giá thành/tuổi thọ dầu)
  2. Tiết kiệm chi phí thay thế chi tiết, linh kiện hao mòn như vòng bi, bạc, phớt, lọc dầu
  3. Tiết kiệm chi phí bảo trì bảo dưỡng máy nén khí
  4. Giảm bớt, tiết kiệm chi phí lắp đặt thay thế thiết bị xử lý khí nén như máy sấy, lọc đường ống, tách ngoài
  5. Giảm hư hại đến thiết bị đầu cuối như dây truyền, chi tiết máy, máy thứ cấp tách Oxy, Nitro
  6. Giảm tác động đến phẩm cấp sản phẩm đầu ra của dây truyền sản xuất
  7. Chi phí sử lý dầu thải trong và sau sử dụng trong hệ thống khí nén.
Á Châu cung cấp hỗ trợ đầy đủ dịch vụ cho máy nén khí bôi trơn

Ngoài ra để đánh giá thiết bị tại chỗ, tư vấn và dịch vụ, Á Châu cung cấp các tuỳ biến và lựa chọn giá trị gia tăng như sau:

Phân tích mẫu dầu định kì với những khách hàng thân thiết

 Nghiên cứu phân tích hiện trạng máy nén khí, chất bôi trơn, năng lượng đưa ra giải pháp tối ưu hơn

Hướng dẫn sử dụng và thay dầu ngay từ lần làm việc đầu tiên


Á Châu hân hạnh cung cấp các giải pháp khí nén, và để cung cấp dữ liệu sản phẩm cụ thể trên tất cả các mặt hàng của chúng tôi để giúp bạn thực hiện các quyết định đúng. Để tìm hiểu thêm về dầu máy nén khí, phụ tùng, bảo trì bảo dưỡng máy nén,  xin vui lòng liên hệ với Á Châu ngay hôm nay.


Valvoline  là loại dầu có mức giá trung bình, dầu có hiệu quả sử dụng trên chi phí đầu tư cao (2.200.000 VNĐ/4000h chạy máy). Hiện tại đây cũng là sản phẩm dầu máy nén khí bán chạy nhất của Thủy Khí Á Châu. Nếu quý vị có nhu cầu cao hơn về chất lượng hoặc thấp hơn về giá thành, dầu dùng trong ngành thực phẩm quý vị có thể tham khảo thêm những loại dầu như bên dưới:



Dầu máy nén khí tương đương:

Lợi ích khi mua dầu tại Thủy Khí Á Châu:
  1. Cam kết dầu cung cấp là dầu nhập khẩu chính hãng Valvoline, không pha dầu tái sinh, không đóng bao bì với phẩm cấp dầu thấp hơn.
  2. Hỗ trợ và tư vấn kĩ thuật vận hành và bảo dưỡng máy nén khí cả ngày lễ, ngày nghỉ. Kiểm tra tình trạng máy nén khí.
  3. Chính sách giao hàng tận nơi tại Hà Nội và gửi hàng đến các tỉnh phía Bắc từ Đà nẵng trở ra. Với quý vị lần đầu mua dầu được kĩ thuật giao hàng và kiểm tra hiện trạng máy và đưa ra giải pháp vận hành bảo dưỡng kèm theo hoàn toàn miễn phí (nếu được quý vị yêu cầu).
  4. Chính sách thanh toán linh động với các hình thức như chuyển khoản, thanh toán khi nhận dầu.
  5. Nếu quý vị là đơn vị thường xuyên xử dụng dầu máy nén khí. Lần đầu mua hàng công ty hỗ trợ cho dùng thử dầu máy nén khí và chỉ thanh toán khi qúy vị hài lòng với chất lượng chúng tôi cam kết ban đầu.

Chú ý:
  1. Cẩn thận khi mua dầu nhớt tránh mua phải dầu tái chế (tái sinh), dầu nhái bao bì có chất lượng dầu phẩm cấp thấp hơn.
  2. Tránh tình trạng tiếp xúc trực tiếp hoặc lập đi lập lại tiếp xúc của bạn với dầu nhớt đã qua sử dụng. Dầu đã sử dụng đã được chứng minh gây ung thư trong phòng thí nghiệm.  
  3. Nên vệ sinh tẩy rửa khu vực thay nhớt bằng xà phòng và nước
  4. Dầu hết độ nhớt mà không thay thế, một phần của nó bám dính vào phin lọc gây  tắc lọc, tách. Một số trường hợp kẹt đầu nén là do nguyên nhân này.
  5. Nên thu gom tái chế dầu qua sử dụng hoặc có biện pháp xử lý tránh gây ô nhiễm môi trường.
dau may nen khi stock tại kho Thủy Khí Á Châu
Dầu máy nén khí tại kho Thủy Khí Á Châu
------------------------------------------------------------------------------------------------
Có thể bạn quan tâm:

Cảm ơn sự quan tâm và hợp tác của quý vị. Chúng tôi mong sớm được phục vụ quý vị !










Những Yếu Tố môi Trường Ảnh Hưởng Tới Dầu Máy Nén khí

 Trong vòng  tuần hoàn của dầu trong máy nén khí có giai đoạn đi qua đầu nén dầu chịu nhiều nhân tố tác động nhất cả về mặt công nghệ cũng như môi trường( các bạn đọc bài Vòng Tuần Hoàn Của Dầu Trong Máy Nén Khí. Để biết thêm ). Trong phạm vi bài này mình xin bàn về những nhân tố môi trường ảnh hưởng tới dầu máy nén khí nói riêng cũng như máy nén khí nói chung (máy nén khí trục vít).

Nhiệt độ môi trường cao:
Tức là khí nạp vào đầu nén có nhiệt độ cao cộng thêm nhiệt độ phát sinh từ quá trình nén ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm việc của máy nén khí cũng như chất lượng dầu nhanh bị lão hóa. Tác động của nhiệt độ thì gần như tất cả các loại máy đề bị ảnh hưởng chúng ta không cần bàn thêm cũng có thể hình dung được ảnh hưởng của nó.


Độ ẩm môi trường làm việc:
 Việt Nam là một nước nhiệt đới nên có độ ẩm cao yếu tố này cần xem xét kĩ khi lắp đặt máy. Vậy yếu tố độ ẩm ảnh hưởng như nào đến dầu. Khi độ ẩm cao thường kèm theo nhiệt độ cao. Trong quá trình nén khí, khí đầu vào có độ ẩm  bị nén đến một áp suất cao hơn nó sẽ sảy ra hiện tượng ngưng tụ nước nếu độ ẩm càng cao lượng nước này càng nhiều. Lượng nước này ở áp suất cao và nhiệt độ cao ảnh hưởng về mặt hóa học tới các thiết bị và chất lượng của dầu. Nhất là các chất phụ gia của dầu máy nén khí. Đồng thời với lượng nước nhiều hòa trộn trong dầu làm việc thoát hơi nước từ dầu không thoát hết trong khoảng thời gian ngưng tụ dầu ở bình dầu. Lượng nước này tiếp tục quay lại đầu nén vậy bạn có thể hình dung ảnh hưởng của nó rồi chứ. 
Ví dụ: mình xin trích đoạn trong bài những thông số cơ bản của dầu công nghiệp để thấy sự ảnh hưởng


  • Hang rỉ các bộ phận kim loại.
  • Tăng khả năng oxy hóa của dầu nhờn và giảm khả năng bôi trơn của dầu máy nén khí
  • Đối với dầu turbin: tạo nên cặn bùn, làm tắc ống dẫn, đẩy nhanh quá trình hư hỏng ổ bạc lót và các chi tiết cần bôi trơn (hộp giảm tốc)
  • Đối với dầu thủy lực và máy nén khí: do ngưng tụ sẽ gây hư hỏng các chi tiết chuyển động cần bôi trơn.
  • Đối với dầu hộp số hở và kín: do nước văng tóe vào các chi tiết trên sẽ giảm tuổi thọ chuyển động
Mật độ bụi và kích cỡ hạt bụi:
 Với những công ty nước ngoài điển hình là các công ty của Nhật thường thi công phòng đặt máy cách ly xưởng có nguồn cấp khí riêng thậm chí được lọc. Những công ty Việt Nam nhỏ thường đặt trong cùng xưởng hay một phòng không có nguồn cấp khí cho máy sạch. Máy nén khí lấy không khí từ môi trường xung quanh qua một bộ lọc vào đầu nén hòa trộn khí và dầu trong đầu nén. Trong quá trình tiếp xúc này bụi nhiều hay ít kích cỡ lớn lọc gió có thể lọc được thì không gây ảnh hưởng với những hạt bụi lọc khí không lọc hết sẽ     hòa trộn với dầu máy nén khí. một phần phần theo phần khí ra ngoài. bụi này làm dầu biến dần thành một dung dịch hỗn tạp. Dung dịch này làm nghẹt lọc, lọc nhanh bẩn chất lượng hiệu quả dầu kém đi.


Thành phàn của bụi:
 Máy nén khí được ứng dụng trong nhiều nhà máy nhiều loại hình sản xuất như lắp ráp,giấy, nhựa, sơn....trong mỗi nhà máy thành phần bụi mang tính chất khác nhau. Có những thành phần dầu không phản ứng nhưng có nhiều thành phần phản ứng và tác động đến dầu máy nén khí. về mặt hóa học cũng như vật lý. VD: xưởng sơn thành phần bụi sơn làm biến chất dầu và kết dính vào lọc dầu....việc thay đổi tính chất của dầu đương nhiên làm sai lệch công dụng của dầu.


dầu máy nén khí luôn luôn phải tiếp xúc với không khí môi trường xung quanh ở điều kiện nhiệt độ cao áp suất cao nên dàu bị ảnh hưởng rất nhiều. Hi vọng những những thông tin trên sẽ giúp ích cho các bạn.
------------------------------------------

    Chức Năng Của Dầu Máy Nén Khí ? Phân Loại Dầu

     Chức năng của dầu máy nén khí ?


      Dầu máy nén khí là một loại dầu công nghiệp chuyên dụng cho máy nén khí. Để hiểu được chức năng cơ bản của nó chúng ta cùng tìm hiểu qua về nguyên lý hoạt động của  máy nén khí. Các bạn có thể xem mô hình hoạt động bằng plash tại đây. Nhìn vào mô hình chúng ta  nhận thấy răng dầu máy nén khí có chức năng bôi trơn giảm ma sát cho vòng bi như những dầu bôi trơn khác.Phần  trục vít chuyển động được ăn khớp lại với nhau hình quả dứa như vậy nó cần đến dầu bôi trơn giảm mài mòn tạo nên sự chuyển động êm ái. Vòng bi trục nén hoàn toàn
    nằm trong trong đầu nén nên cũng được bôi trơn bằng dầu máy nén khí. Một chức năng riêng biệt nữa đó là lấp các khoảng chống khe hở trục vít hỗ trợ cho việc nén khí của trục vit. Không những thế dầu còn là dung môi làm mát cho trục vít, nhiệt này phát sinh do hoạt động nén của cặp trục vít. Bản thân không khí thay đổi áp suất từ áp suất không khí nên áp suất làm việc của máy (thường từ 7kg/cm trở nên) cũng tạo ra nhiệt độ.


     Dầu máy nén khí được phân loại như thế nào ?
     Mặc dù có rất nhiều thương hiệu về dầu công nghiệp cũng như dầu máy nén khí. Mỗi hãng có một công loại dầu và đặc tính khác nhau hoặc gần giống nhau.  Có nhiều cách để phân loại phân loại theo chỉ số nhớt hay các tiêu chuẩn, phụ gia...Về căn bản dầu công nghiệp được phân làm hai loại tùy vào gốc chiết suất ra nó.
    1. Dầu có gốc tổng hợp
    2. Dầu có gốc khoáng 
    định nghĩa dầu gốc

    Dầu gốc là dầu thu được sau quá trình chế biến, xử lý tổng hợp bằng các quá trình xử lý vật lý và hóa học. Dầu gốc thông thường gồm có ba loại là: dầu thực vật, dầu khoáng và dầu tổng hợp.
    Dầu thực vật chỉ dùng trong một số trường hợp đặc biệt. Nó chủ yếu là phối trộn với dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp để đạt được một số chức năng nhất định. Nhưng ngày nay người ta thường sử dụng dầu khoáng hay dầu tổng hợp là chủ yếu. Với tính chất ưu việt như giá thành rẻ, sản phẩm đa dạng và phong phú, dầu khoáng đã chiếm một vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất dầu nhờn, nhưng dầu tổng hợp cũng được quan tâm nhiều bởi tính chất ưu việt của nó

    Dầu gốc khoáng


    Trước đây, thông thường người ta dùng phân đoạn cặn mazut là nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn gốc. Nhưng về sau này khi ngành công nghiệp nặng và chế tạo máy móc phát triển, đòi hỏi lượng dầu nhờn ngày càng cao và chủng loại ngày càng phong phú cũng như tiêu chuẩn về chất lượng ngày càng cao, nên người ta đã nghiên cứu tận dụng phần cặn của quá trình chưng cất chân không có tên gọi là cặn gudron làm nguyên liệu để sản xuất dầu nhờn gốc có độ nhớt cao. Tóm lại nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn gốc là cặn mazut và gudron.

    Dầu nhờn tổng hợp

    Dầu nhờn sản xuất từ dầu mỏ vẫn chiếm ưu thế do nó có những ưu điểm như: công nghệ sản xuất dầu đơn giản, giá thành rẻ. Nhưng ngày nay, để đáp ứng yêu cầu cao của dầu nhờn bôi trơn, người ta bắt đầu quan tâm đến dầu tổng hợp nhiều hơn. Dầu tổng hợp là dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ những hợp chất ban đầu, do đó nó có những tính chất được định ra trước. Nó có thể có những tính chất tốt nhất của dầu khoáng, bên cạnh nó còn có các tính chất khác đặc trưng như là: không cháy, không hòa tan lẫn trong nước.
    Ưu điểm của dầu tổng hợp là có khoảng nhiệt độ hoạt động rộng , có độ bền nhiệt lớn, có nhiệt độ đông đặc thấp, chỉ số độ nhớt cao… Chính những ưu điểm này mà dầu tổng hợp ngày càng được sử dụng nhiều, nhất là trong các động cơ phản lực. Trong lĩnh vực máy nén khí dầu tổng hợp mang lại nhiều giá trị như cặn dầu được tách riêng thông qua lọc. Làm mát tốt hơn dầu bị già hóa  được loại bỏ và chỉ việc bù dầu mới chứ không thay toàn bộ như dầu gốc khoáng. Và rất nhiều những tính năng vượt trội khác như chỉ số nhũ tương, bay hơi, oxy hóa... 

    Có hai phương pháp chính để phân loại dầu nhờn tổng hợp:
    • Phương pháp 1: dựa vào một số tính chất đặc thù để phân loại như: độ nhớt, khối lượng riêng.
    • Phương pháp 2: dựa vào bản chất của chúng.
    Theo phương pháp 2 người ta chia dầu tổng hợp thành những loại chính sau: hydrocacbon tổng hợp, este hữu cơ, poly glycol, và este photphat. Bốn hợp chất chính này chiếm trên 40% lượng dầu tổng hợp tiêu thụ trên thực tế.
    ------------------------------------------


       
      Trang chủ | Liên Hệ | Sản phẩm |

      Công Ty Á Châu
      Ước mơ trên Google+

      Liên kết: súng phun sơn tự động | máy đột lỗ | tô vit | tô vit đa năng | mũi lục giác | máy nghiền hàm | máy nghiền búa | cắt laser | cắt laser mica | kích thủy lực cầm tay | máy hàn nhựa | Máy nạp ắc quy